Bảng niêm yết lãi suất tiết kiệm tại hệ thống các ngân hàng ghi nhận sự phân hóa rõ rệt ở các kỳ hạn gửi từ ngắn hạn đến dài hạn:
Lãi suất các kỳ hạn ngắn (1 - 3 tháng)
Ở kỳ hạn 1 tháng đến 3 tháng, mức lãi suất phổ biến dao động từ 2,1%/năm đến 4,75%/năm. Các ngân hàng như VPBank, BVBank, Bac A Bank, PGBank đang niêm yết mức cao nhất ở nhóm này với 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Trong khi đó, nhóm ngân hàng có gốc quốc doanh như Vietcombank, BIDV áp dụng mức 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Lãi suất kỳ hạn trung hạn (6 - 9 tháng)
Đối với kỳ hạn 6 đến 9 tháng, lãi suất bắt đầu có sự bứt phá. Shinhan Bank dẫn đầu ở kỳ hạn 6 tháng với mức 7%/năm. Tiếp theo là Bac A Bank áp dụng mức 7,05%/năm cho cả hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Nhóm các ngân hàng như BVBank, PGBank, LPBank cũng duy trì mức lãi suất hấp dẫn từ 6,3%/năm đến 6,6%/năm.
Lãi suất kỳ hạn dài (12 - 24 tháng)
Kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trường.
Shinhan Bank: Niêm yết mức cao nhất đạt 7,5%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 7,1%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.
Bac A Bank: Áp dụng mức 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,95%/năm cho kỳ hạn 18–24 tháng.
MB Bank: Lãi suất kỳ hạn 24 tháng lên mức 7%/năm.
BVBank, VIB, LPBank, PGBank: Niêm yết mức lãi suất kỳ hạn 12 tháng dao động từ 6,5%/năm đến 6,7%/năm.
Vietcombank, BIDV, Agribank: Giữ mức niêm yết kỳ hạn 12 tháng quanh ngưỡng 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng ở mức 6%/năm.

