Thị trường nông sản ngày 18/9: Cà phê, tiêu, cao su cùng giảm giá

Ba mặt hàng cà phê, hồ tiêu và cao su cùng chịu áp lực giảm giá, trái ngược với thị trường lúa gạo khá ổn định.

Cà phê

Giá cà phê trong nước ngày 18/9 tiếp tục giảm 300–500 đồng/kg, xuống còn 93.500–94.400 đồng/kg. Lâm Đồng giảm mạnh nhất, còn 93.500 đồng/kg; Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở mức 94.200 đồng/kg, trong khi Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) dẫn đầu với 94.400 đồng/kg.

Chỉ sau hai phiên, nhiều địa phương mất hơn 1.000 đồng/kg. Trên thị trường quốc tế, Robusta tháng 11/2026 tại London giảm 51 USD/tấn, còn 3.430 USD/tấn; Arabica tháng 12/2026 tại New York giảm 2,10 US cent/pound, xuống 281,55 US cent/pound.

Hoa cà phê - Ảnh G.H
Ảnh minh họa: G.H

Hồ tiêu

Giá hồ tiêu dao động 137.000–141.000 đồng/kg. Đắk Lắk là địa phương duy nhất giảm giá, mất 1.000 đồng/kg xuống 139.000 đồng/kg. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục có giá cao nhất, 141.000 đồng/kg; Bà Rịa - Vũng Tàu (TPHCM) ở mức 137.500 đồng/kg, còn Gia Lai và Đồng Nai cùng 137.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu nhìn chung ổn định. Tiêu đen Indonesia ở 6.939 USD/tấn, Brazil 5.750 USD/tấn và Malaysia 9.300 USD/tấn. Tiêu đen Việt Nam loại 500–550 g/l được giao dịch 6.070–6.130 USD/tấn. Đối với tiêu trắng, tiêu Muntok của Indonesia giữ mức 9.500 USD/tấn. Giá tiêu trắng Việt Nam đạt 8.450 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục đứng ở mức cao 12.200 USD/tấn.

Lúa gạo

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa gần như đi ngang. Theo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa tươi OM 18 ở mức 6.000–6.200 đồng/kg; Đài Thơm 8 từ 6.100–6.200 đồng/kg; OM 5451 và IR 50404 cùng 5.800–6.000 đồng/kg. Giao dịch tại An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long vẫn chậm.

Ở thị trường xuất khẩu, giá gạo biến động trái chiều: Jasmine Việt Nam giảm 6 USD/tấn, còn 526–530 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm giữ mức 440–445 USD/tấn.

Cao su

Trong nước, giá thu mua cao su tại các doanh nghiệp tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

cao su
Ảnh minh họa: G.H

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Giá cao su tiếp tục chịu sức ép trên nhiều sàn châu Á. Tại Thượng Hải, cao su tự nhiên kỳ hạn tháng 9 giảm 1,54%, xuống 17.900 nhân dân tệ/tấn; kỳ hạn tháng 10 giảm 1,57%, còn 17.880 nhân dân tệ/tấn.