Theo bảng tỷ giá niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 7/11, đối với đồng đô la Mỹ (USD), ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.370 đồng, mua chuyển khoản 25.400 đồng và bán ra 25.780 đồng.
Đồng euro (EUR) được giao dịch ở mức 27.861,91 đồng mua tiền mặt, 28.143,34 đồng mua chuyển khoản và 29.332,03 đồng bán ra.
Đáng chú ý, đồng bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.384,92 đồng, mua chuyển khoản 33.722,14 đồng và bán ra 34.803,57 đồng. Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) được niêm yết tương ứng ở mức 30.492,97 đồng, 30.800,98 đồng và 31.788,73 đồng.
Trong nhóm các đồng tiền khu vực châu Á, đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 19.451,67 đồng, mua chuyển khoản 19.648,16 đồng và bán ra 20.318,86 đồng. Đô la Australia (AUD) được niêm yết ở mức 17.145,02 đồng, 17.318,20 đồng và 17.873,58 đồng. Đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.722,02 đồng, mua chuyển khoản 17.901,03 đồng và bán ra 18.475,09 đồng.
Một số ngoại tệ khác cũng được niêm yết với mức giá đáng chú ý như nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) bán ra 3.897,47 đồng; đô la Hong Kong (HKD) 3.326,59 đồng; baht Thái Lan (THB) 778,92 đồng; yên Nhật (JPY) 166,40 đồng và won Hàn Quốc (KRW) 19,73 đồng.
Ở nhóm ngoại tệ có giá trị niêm yết cao, dinar Kuwait (KWD) tiếp tục dẫn đầu với giá mua chuyển khoản 82.660,12 đồng và bán ra 86.670,19 đồng. Đồng riyal Saudi Arabia (SAR) được niêm yết ở mức 6.778,78 đồng mua chuyển khoản và 7.070,81 đồng bán ra.
Ở nhóm các ngoại tệ khác, krone Đan Mạch (DKK) được Vietcombank niêm yết giá mua chuyển khoản 3.755,61 đồng và bán ra 3.899,38 đồng. Rupee Ấn Độ (INR) có giá mua chuyển khoản 271,07 đồng, bán ra 282,75 đồng.
Đồng ringgit Malaysia (MYR) được mua chuyển khoản ở mức 6.243,56 đồng và bán ra 6.379,45 đồng. Krone Na Uy (NOK) có giá mua chuyển khoản 2.667,67 đồng, bán ra 2.780,90 đồng.





















